Hotline: 0899.313.368  
Tiếng Thái Cấp Tốc
Tiếng Thái Cấp Tốc
Tiếng Myanmar Cấp Tốc
Tiếng Myanmar Cấp Tốc
Tiếng Việt Cấp Tốc
Tiếng Việt Cấp Tốc
Tiếng Khmer Cấp Tốc
Tiếng Khmer Cấp Tốc
Tiếng Lào Cấp Tốc
Tiếng Lào Cấp Tốc

Giới thiệu tổng quan về tiếng Hàn

Thứ năm - 02/02/2017 23:05
Tiếng Triều Tiên (조선어/ Joseon eo /Triều Tiên ngữ) hay tiếng Hàn Quốc (한국어/ Hanguk eo /Hàn Quốc ngữ) là ngôn ngữ phổ dụng nhất tại Triều Tiên, và là ngôn ngữ chính thức của cả 2 miền Bắc và Nam bán đảo Triều Tiên. Ngày nay, việc hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng mở rộng, nhu cầu học tiếng Hàn tại Việt Nam ngày càng nhiều, và tiếng Hàn dần dần trở thành một ngoại ngữ mạnh trong top 4: Anh - Hoa - Nhật - Hàn tại Việt Nam.
Giới thiệu tổng quan về tiếng Hàn
Trên toàn thế giới, có khoảng 78 triệu người nói tiếng Triều Tiên, bao gồm các nhóm lớn tại Nga, Úc, Mỹ, Canada, Brasil, Nhật Bản và gần đây là Philippines. Ngôn ngữ này liên hệ mật thiết với người Triều Tiên.

Tiếng Triều Tiên là một ngôn ngữ chắp dính. Dạng cơ bản của một câu trong tiếng Triều Tiên là "chủ-tân-động" (ngôn ngữ dạng chủ-tân-động) và từ bổ nghĩa đứng trước từ được bổ nghĩa. Chú ý là một câu có thể không tuân thủ trật tự "chủ-tân-động", tuy nhiên, nó phải tận cùng bằng động từ.

Trái ngược với trật tự trong tiếng Triều Tiên, trong tiếng Việt người ta có thể nói "Tôi đang đi đến cửa hàng để mua một chút thức ăn," còn trong tiếng Triều Tiên thì phải nói: *"Tôi thức ăn mua để cửa hàng-đến đi-đang."

Trong tiếng Triều Tiên, các từ "không cần thiết" có thể được lược bỏ khỏi câu khi mà ngữ nghĩa của nó được xác định. Nếu dịch "từ-theo-từ" từ tiếng Triều Tiên sang tiếng Việt thì một cuộc đối thoại bằng có dạng như sau:

H: "가게에 가세요?" (gage-e gaseyo?) G: "예." (ye.) H: *"cửa hàng-đến đi?" G: "Ừ."

trong tiếng Việt sẽ là:

H: "Đang đi đến cửa hàng à?" G: "Ừ."

Khác với hầu hết các ngôn ngữ tại châu Âu, tiếng Triều Tiên không chia động từ theo chủ từ (subject-verb aggreement), và danh từ không có giống ngữ pháp. Thay vào đó, động từ được chia phụ thuộc vào thì và vào mối quan hệ giữa người nói với nhau. Khi nói với hay về bạn bè, người nói dùng một cách chia, với bố mẹ hay với những người đáng kính trọng, lại dùng cách chia khác.
 

tieng Han ngoai ngu cap toc com 2

Cốt lõi của từ vựng tiếng Triều Tiên là từ các từ có nguồn gốc Triều Tiên thuần túy. Tuy nhiên, hơn 50% từ vựng, đặc biệt là các thuật ngữ khoa học, là các từ Hán-Triều mượn từ tiếng Hán. Ngoài ra cũng có các từ có gốc từ tiếng Mông Cổ, tiếng Phạn và một số ngôn ngữ khác. Ngày nay, có nhiều từ mượn từ các ngôn ngữ châu Âu như tiếng Đức và gần đây là tiếng Anh.

Các con số là một ví dụ về sự vay mượn. Như tiếng Nhật, tiếng Triều Tiên có hai hệ thống số – một loại bản địa và loại kia mượn từ Trung Quốc - vì thế tiếng Hán, tiếng Triều Tiên và tiếng Nhật đều có các từ chỉ số giống nhau.

 

Nguồn tin: Ngoại ngữ cấp tốc

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH
entro pro langintrojpg

 
tu hoc ngoai ngu
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây